Lễ tổng kết năm học 2024- 2025

BÁO CÁO TỔNG KẾT Năm học 2024- 2025

Năm học 2024- 2025 là năm học tiếp tục được xác định là “Năm học đổi mới quản lí và nâng cao chất lượng giáo dục”. Là năm học tiếp tục thực hiện cuộc vận động và phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” nhằm nâng cao chất lượng giáo dục, đặc biệt là giáo dục đạo đức, nhân cách kỹ năng sống cho học sinh. Tiếp tục thực hiện chỉ thị số: 05/CT-TW ngày 15 tháng 5 năm 2016 của bộ chính trị về đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh.

– Tiếp tục thực hiện cuộc vận động “Nói không với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục” với 4 nội dung “Chống tiêu cực trong thi cử, chống bệnh thành tích trong giáo dục, chống sự suy thoái đạo đức nhà giáo và tránh tình trạng học sinh ngồi nhầm lớp”.

Văn nghệ chào mừng

  1. Đối với học sinh:

a.Tiểu học:

*Học sinh:

– Tổng số học sinh đầu năm 112 em, cuối năm 114 em (tăng 2 em chuyển đến. Học sinh khuyết tật 06 em: Đánh giá 0 em,  không đánh giá 06 em.

* Hoạt đông giáo dục

– Duy trùy sĩ số 114/114 chiếm 100%

– Hoàn thành chương trình lớp học 112/114 em = 98,2%

– Hoàn thành chương trình tiểu học 18/18 = 100%

– PCGDTH: Duy trì mức 3

– Học sinh khen thưởng hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ học tập rèn luyện: 34/108 HS = 14,8%

– Học sinh khen thưởng tiêu biểu, hoàn tốt môn học: 18/108  HS = 16,7%

* Phẩm chất năng lực:

– Năng lực:

+ Tốt: 50/108 chiếm 46,3%;

+ Đạt: 58/108 chiếm 53,7 %;

+ CCG: 0/108 chiếm 0 %.

– Phẩm chất:

+ Tốt: 50/108 chiếm 46,3%;

+ Đạt: 58/108 chiếm 53,7 %;

+ CCG: 0/108 chiếm 0 %.

  1. THCS

* Chất lượng giáo dục toàn diện học sinh nhà trường (Đối với khối 6, 7, 8 với tổng số học sinh: 144(02 hs khuyết tật = 142hs).

+ Hạnh kiểm

– Tốt: 122 = 85,9%

–  Khá: 19 = 13,4%

– Đạt: 0

– Chưa đạt: 0

+ Học lực:

– Tốt: 8 = 5,6%

– Khá: 61 = 43%

– Đạt: 43 = 51,4

– CĐ: 0

– Đối với khối 9 với tổng số học sinh: 40

+ Hạnh kiểm:

– Tốt: 35 = 5%

– Khá: 5 = 12,5%

– TB: 0

– Yếu: 0

+ Học lực:

– Giỏi: 2 = 5%

– Khá: 18 = 45%

– TB: 20: 50%

– Học sinh được khen thưởng (học sinh khá giỏi):  89/184 = 48,3%.

– Duy trì sỹ học sinh: 187/184 = 98,3% (03 học sinh bỏ học).

– Tỉ lệ tốt nghiệp: 40/40 = 100%.

– Tỉ lệ chuyển lớp: 183/184= 99,4 %.

  1. kết quả học tập và trong các kỳ thi

– Tổng số học sinh được khen thưởng toàn trường là 64 em, trong đó: tiểu học: 36 em, THCS 28 em.

–  Học sinh đạt giải kỳ thi Olympic cấp trường đạt 4 giải khuyến khích

– Thi học sinh giỏi cấp Huyện các môn văn hóa đạt 02 giải khuyến khích môn GDCD và môn Lịch sử.

– Thi Điền kinh cấp Huyện Có 02 huy chương bạc, 03 huy chương đồng Cuộc thi Hội khoẻ phù đổng cấp huyện.

– Thi sáng tạo thanh thiếu niên có 01 giải khuyến khích cấp huyện

– Tổng số giáo viên tham dự Thi giáo viên dạy giỏi cấp trường năm học 2023-2024: 07 giáo viên,  Đạt 7/7 =100%

– GV đạt danh hiệu giáo viên chủ nhiệm giỏi cấp trường: 05/5 = 100%

– GV đạt danh hiệu giáo viển chủ nhiệm giỏi cấp huyện: 01 đ/c

  1. Đối với công tác thực hiện chế độ học sinh:

– Thực hiện chi trả chế độ học sinh đúng thời gian quy định:

+ Học sinh hưởng theo Nghị định 116/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 07 năm 2016 là: 257 học sinh ( trong đó có 253 học sinh hưởng 09 tháng, 02 học sinh hưởng 07 tháng, 01 học sinh hưởng 04 tháng, 01 học sinh hưởng 03 tháng)

+ Học sinh hưởng theo Nghị định 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 08 năm 2021 là: 301 học sinh ( trong đó có 294 học sinh được hưởng 09 tháng, 02 học sinh được hưởng 07 tháng, 04 học sinh được hưởng 04 tháng, 01 học sinh hưởng 03 tháng)

  1. Đối với giáo viên:

– Tổng số cán bộ giáo viên, nhân viên: 29 đ/c, trong đó: 26 biên chế, 03 hợp đồng.

CBQL 03, Khối Tiểu học 09 đ/c , THCS 09 đ/c, nhân viên 08 đ/c. ( 01 Nhân viên biệt phái)

* Đánh giá giáo viên:

Đề nghị đánh giá phân loại viên chức: HTXSNV 04 đ/c

– Đề nghị đánh giá phân loại viên chức: HTTNV 21 đ/c.

– Đề nghị khen thưởng CSTĐCS: 04 đ/c

– Đề nghị khen thưởng LĐTT 18 đ/c

– Đề nghị khen thưởng giấy khen 01 đ/c

– Đề nghị tập thể đơn vị đạt Lao động tiên tiến

  1. Những mặt còn tồn tại.

– Tỷ lệ học sinh yếu kém còn nhiều.

– Tỉ lệ học sinh khá giỏi chưa đồng đều ở các cấp học.

– Tình trạng giáo viên vào lớp muộn, ra lớp sớm vẫn còn diễn ra, vẫn còn giáo viên ý thức trách nhiệm chưa cao, chưa quản lý được học sinh của lớp mình được phân công phụ trách.

Những tin khác